TỪ NGÀY 16/11/2026, ÁP DỤNG QUY ĐỊNH MỚI VỀ TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CÔNG
Chính phủ ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, với nhiều nội dung đáng chú ý về xe phục vụ công tác chung, xe ô tô cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ chế khoán kinh phí, thuê dịch vụ xe ô tô. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026, thay thế Nghị định số 72/2023/NĐ-CP và Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.
Hoàn thiện quy định về quản lý, sử dụng xe ô tô công
Ngày 02/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. Nghị định không chỉ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe mà còn đề cập đến việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô, sắp xếp, xử lý và phương thức quản lý xe ô tô.
Đối tượng áp dụng gồm cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Theo quy định mới, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được xác định đối với bốn nhóm, gồm: xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.
Việc xác định định mức gắn với chức danh, chức vụ, quy mô biên chế, tổ chức bộ máy, phạm vi địa bàn quản lý và tính chất nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. Đây là cơ sở quan trọng để thực hiện việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách, mua sắm, bố trí, quản lý và xử lý xe ô tô theo đúng quy định.
Quy định cụ thể tiêu chuẩn xe ô tô phục vụ công tác các chức danh
Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô đối với các chức danh lãnh đạo theo từng nhóm, bậc chức danh.
Theo đó, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội và Thường trực Ban Bí thư được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, trừ trường hợp có quy định khác; không khống chế mức giá xe.
Đối với các chức danh như Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng và một số chức danh lãnh đạo khác theo quy định, tiêu chuẩn sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác được áp dụng không quy định mức giá.
Đối với các chức danh có quy định mức giá tối đa, Nghị định xác định mức giá theo nhóm, bậc chức danh. Cụ thể, chức danh thuộc Bậc 1 Nhóm II được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa 1,7 tỷ đồng/xe; Bậc 2 Nhóm II có mức giá tối đa 1,6 tỷ đồng/xe.
Đối với các chức danh được sử dụng xe đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại, mức giá xe tối đa dao động từ 1,4 tỷ đồng đến 1,5 tỷ đồng/xe, tùy từng nhóm chức danh.
Trường hợp người có tiêu chuẩn tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khoán theo quy định, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
Mức giá xe phục vụ công tác chung tối đa 950 triệu đồng/xe
Một nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa 950 triệu đồng/xe.
Đối với trường hợp cần thiết trang bị xe từ 12 đến 16 chỗ ngồi, mức giá tối đa không quá 1,3 tỷ đồng/xe. Đối với xe hai cầu loại 7 hoặc 8 chỗ ngồi, mức giá tối đa không quá 1,6 tỷ đồng/xe.
Bên cạnh mức giá, định mức số lượng xe phục vụ công tác chung còn được xác định căn cứ vào quy mô biên chế và đặc thù địa bàn của cơ quan, đơn vị.
Cụ thể, đối với đơn vị có đến 40 biên chế, định mức tối đa là một xe; trên 40 đến 80 biên chế, tối đa hai xe; trên 80 đến 120 biên chế, tối đa ba xe. Đối với đơn vị có trên 120 biên chế, ngoài số xe theo định mức cơ bản, cứ tăng thêm 50 biên chế được bổ sung một xe theo quy định.
Định mức có thể được điều chỉnh tăng theo đặc thù địa bàn. Đối với đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh có diện tích tự nhiên từ 9.000 km² đến dưới 12.000 km², được bổ sung một xe; từ 12.000 km² trở lên, cứ tăng thêm 3.000 km² được bổ sung một xe. Địa phương có trên 50% số xã thuộc danh mục xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn được bổ sung một xe theo quy định.
Điểm đáng chú ý: Định mức xe ô tô phục vụ công tác chung tại cấp xã
Đối với chính quyền cấp xã, Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định cụ thể hơn về định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung.
Theo đó, Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp cấp xã được xác định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa hai xe/xã theo quy định.
Trường hợp cấp xã có đơn vị sự nghiệp trực thuộc, ngoài lĩnh vực y tế và giáo dục, có từ 20 biên chế trở lên thì số xe của đơn vị sự nghiệp được xác định theo định mức riêng và được tính vào tổng số xe phục vụ công tác chung của cấp xã theo quy định của Nghị định.
Quy định này đặt ra yêu cầu các cơ quan, đơn vị ở cấp xã cần rà soát tổ chức bộ máy, số lượng biên chế, số xe hiện có và nhu cầu sử dụng thực tế để xác định định mức phù hợp, bảo đảm không vượt tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng.
Việc rà soát cần gắn với phương án bố trí, điều chuyển và khai thác hiệu quả số xe hiện có, tránh đầu tư mua sắm không cần thiết, đồng thời bảo đảm phương tiện phục vụ kịp thời nhiệm vụ quản lý nhà nước và hoạt động công vụ tại địa phương.
Định mức xe ô tô đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Nghị định quy định định mức xe ô tô đối với đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào quy mô người làm việc và đặc điểm lĩnh vực hoạt động.
Đối với đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, định mức được xác định từ một xe đối với đơn vị có đến 100 người làm việc đến tối đa sáu xe đối với đơn vị có trên 2.000 người làm việc.
Đối với đơn vị sự nghiệp ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo, định mức được xác định từ một xe đối với đơn vị có đến 50 người làm việc đến tối đa sáu xe đối với đơn vị có trên 1.000 người làm việc.
Đáng chú ý, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên được quyết định bổ sung xe ngoài định mức bằng nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, không sử dụng ngân sách nhà nước, theo điều kiện và thẩm quyền quy định tại Nghị định.
Quy định này gắn việc trang bị phương tiện với mức độ tự chủ tài chính, đồng thời yêu cầu các đơn vị phải bảo đảm nguồn kinh phí hợp pháp và thực hiện đúng thẩm quyền khi quyết định bổ sung xe.
Quy định riêng đối với xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đặc thù
Đối với các nhiệm vụ đặc thù như phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn, kiểm soát dịch bệnh, phòng, chống buôn lậu và một số nhiệm vụ đặc thù khác, Nghị định quy định riêng về số lượng và mức giá xe ô tô được trang bị.
Theo đó, mỗi bộ, ngành Trung ương, tỉnh, thành phố được trang bị một xe có mức giá tối đa 4,8 tỷ đồng/xe và hai xe có mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe. Đối với đô thị loại đặc biệt, định mức được xác định ở mức hai xe có giá tối đa 4,8 tỷ đồng/xe và hai xe có giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe.
Ngoài ra, cơ quan Trung ương có từ 15.000 đến 20.000 biên chế được bổ sung một xe, mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe; cơ quan có trên 20.000 biên chế được bổ sung hai xe cùng mức giá tối đa. Tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km² được bổ sung một xe, mức giá tối đa 3,5 tỷ đồng/xe.
Đối với xe ô tô phục vụ thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan có chức danh lãnh đạo thuộc Điều 6, Điều 7 Nghị định, mức giá tối đa có thể lên tới 5 tỷ đồng/xe theo quy định.
Làm rõ nguyên tắc xác định định mức và mức giá xe
Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô là một trong các căn cứ để lập kế hoạch, dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí, thuê dịch vụ, quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô.
Trường hợp một người giữ nhiều chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thì áp dụng tiêu chuẩn cao nhất.
Đối với xe đã trang bị cho người tiền nhiệm, khi người này nghỉ chế độ, chuyển công tác hoặc không còn giữ chức vụ, nếu xe chưa đủ điều kiện thay thế, thanh lý thì người kế nhiệm tiếp tục sử dụng, không trang bị mới, trừ trường hợp xe được cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
Số biên chế làm căn cứ xác định định mức phải là số biên chế, số người làm việc và lao động hợp đồng không xác định thời hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tạm giao theo quy định. Trường hợp Nghị định quy định tách riêng đơn vị trực thuộc thì không cộng gộp.
Đối với xe chuyên dùng, phương tiện phải được sử dụng đúng mục đích. Trường hợp có thể sử dụng kết hợp phục vụ công tác chung mà không ảnh hưởng đến mục đích chính thì phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Về mức giá, giá xe trong tiêu chuẩn, định mức đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định sau khi trừ các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có), nhưng chưa bao gồm một số khoản lệ phí, phí theo quy định.
Đối với xe thân thiện môi trường, mức giá không quá 120% mức giá của xe cùng chủng loại, cùng số chỗ ngồi. Trường hợp giá xe trên thị trường biến động tăng, cơ quan hoặc người có thẩm quyền được xem xét, quyết định mức giá cao hơn, nhưng phần tăng thêm không vượt quá 15% so với mức giá quy định tại Nghị định.
Chủ động rà soát, triển khai thực hiện trước ngày Nghị định có hiệu lực
Nghị định số 379/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026 và thay thế Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP.
Để triển khai thực hiện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị cần căn cứ quy định mới để rà soát tiêu chuẩn, định mức, số lượng xe hiện có và nhu cầu thực tế. Việc mua sắm, bố trí, điều chuyển, xử lý xe ô tô phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, định mức, đúng thẩm quyền, tiết kiệm và hiệu quả.
Đối với các cơ quan, đơn vị ở địa phương, nhất là cấp xã, việc rà soát cần được thực hiện gắn với quy mô tổ chức bộ máy, biên chế được giao, đặc thù địa bàn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở đó, xác định nhu cầu phương tiện phù hợp, ưu tiên khai thác hiệu quả số xe hiện có và thực hiện mua sắm khi thực sự cần thiết, đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Việc chủ động nghiên cứu, quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị định sẽ góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý tài sản công, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và bảo đảm phương tiện phục vụ hoạt động công vụ đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức.

