Trang thông tin điện tử

Sở Tài Chính

Thống kê truy cập

Đang online: 1
Hôm nay: 29
Hôm qua: 279
Năm 2026: 60.556
Tất cả: 1.160.987
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tình hình giá cả thị trường tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình hình giá cả thị trường tháng 9 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 và Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; Thực hiện Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và trên cơ sở báo cáo của các đơn vị Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Công Thương, Thống kê Quảng Ngãi và kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo thông tin giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Báo cáo số 700/BC-STC ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Sở Tài chính, như sau:

I. Tổng quan tình hình thị trường, giá cả tháng 9 năm 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: tháng 9 năm 2026 tình hình thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh tăng nhẹ; do giá xăng dầu, gas tăng theo giá thế giới và do thời tiết trong tháng 9 có mưa nhiều gây ảnh hưởng đến nguồn cung một số loại rau xanh. Ngược lại, một số loại lương thực, thực phẩm giảm giá như lúa, gạo giảm, thịt gia cầm giảm.

Trong 9 tháng đầu năm tình hình giá cả thị trường các mặt hàng thiết yếu trên địa bàn tỉnh có tăng, giảm cục bộ do tác động quan hệ cung - cầu và tùy thuộc vào yếu tố mùa vụ; nhưng nguồn cung cơ bản được đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.

- Giá xăng dầu, khí hóa lỏng tăng và giá vàng theo giá thế giới và trong nước.

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Vì, trong Quý I đúng vào dịp Tết nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, đồng thời, tình hình chiến sự Trung Đông căn thẳng ảnh hưởng lớn đến các mặt hàng xăng dầu, khí, hoá lỏng tăng tác động đến giá thị trường hàng hóa, dịch vụ tăng: như chi phí tăng, cước vận tải tăng, nguyên vật liệu tăng, giá vật liệu xây dựng tăng, các loại phân bón tăng, ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh dẫn đến nhu cầu các mặt hàng thiết yếu tăng. Quý II năm 2026 duy trì ổn định; trong quý III giá heo hơi giảm, do dịch tả lợn Châu Phi bùng phát tại một số hộ chăn nuôi ở địa phương; giá rau, củ tăng giảm nhẹ theo vụ mùa và nguồn cung từ các địa phương khác chuyển về khá phong phú. Nhìn chung, trong 9 tháng đầu năm các mặt hàng thiết yếu có tăng, giảm theo thời điểm nhưng không xảy ra tình trạng tăng giá đột biến hay thiếu hụt nguồn cung.

3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 9 năm 2026 tăng 0,94% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 1,13%; khu vực nông thôn tăng 0,83%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 10 nhóm hàng tăng giá, 01 nhóm hàng giảm giá so với tháng trước, gồm:

+ Nhóm hàng hóa tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống +0,34% (lương thực +0,12%, thực phẩm +0,61%, ăn uống ngoài gia đình -0,10%); Đồ uống thuốc lá +0,28%; May mặc, mũ nón, giày dép +0,03%; Nhà ở và vật liệu xây dựng +0,68%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +0,27%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,01%; Giao thông +4,12%; Giáo dục +4,45%; Văn hóa, giải trí và du lịch +0,31%. Hàng hóa và dịch vụ khác +0,78%.

+ Nhóm hàng hóa giảm: Thông tin và truyền thông -0,02%.  

 II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

Diễn biến giá thị trường tháng 9 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 8 năm 2026, như sau:

- Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Thóc tẻ giá 7.138 đồng/kg (giảm 162 đồng/kg); gạo tẻ giá 15.425 đồng/kg (giảm 175 đồng/kg); thịt lợn hơi giá 61.500 đồng/kg; thịt nạt thăn giá 130.000 đồng/kg; thịt bò thăn giá 235.000 đồng/kg; thịt bò bắp giá 210.000 đồng/kg, gà ta giá 138.750 đồng/kg (giảm 1.250 đồng/kg); gà công nghiệp giá 94.375 đồng/kg (giảm 625 đồng/kg); cá quả giá 90.000 đồng/kg; cá chép giá 75.00 đồng/kg; tôm thẻ chân trắng giá 146.250 đồng/kg (tăng 1.250 đồng/kg); bắp cải trắng giá 20.000 đồng/kg (tăng 1.000 đồng/kg); cải xanh giá 20.250 đồng/kg (tăng 1.250 đồng/kg); bí xanh giá 19.500 đồng/kg (tăng 1.500 đồng/kg); cà chua giá 29.000 đồng/kg (tăng 500 đồng/kg); giò lụa giá từ 160.000 - 180.000 đồng/kg; đường trắng giá 23.000 đồng/kg;……

- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ giá 13.300 đồng/kg, Phân DAP 18-46-0 Korea giá 28.900 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg); NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ giá 19.900 đồng/kg; thức ăn thủy sản giá 34.200 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp cho heo thịt giá 355.400 đồng/bao/25kg (tăng 200 đồng/bao); thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo giá 250.360 đồng/bao/25kg (tăng 200 đồng/bao); thức ăn gà thịt giá 335.160 đồng/bao/25kg; thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ trứng giá 345.160 đồng/bao/40kg.

- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg giá 89.350 đồng/bao; xi măng PCB40 bao 50kg giá 88.900 đồng/bao; xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 100.450 đồng/bao; thép cuộn D6, D8 giá 14.650 đồng/kg; thép vằn D10 giá 15.100 đồng/kg; thép góc giá 20.237 đồng/kg; cát xây giá 281.689 đồng/m3 (tăng 16.419 đồng/m3); cát vàng giá 286.355 đồng/m3 (tăng 15.147đồng/m3); gạch xây giá 1.633 đồng/viên (giảm 164 đồng/viên); trông giữ xe máy giá 2.000 đồng/chiếc; xe ô tô giá 10.000 đồng/chiếc; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi giá 14.000 đồng/km; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh là giá 460.000 đồng/người/chuyến.

- Khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình giá 637.757 đồng/bình (tăng 71.005 đồng/bình);

- Dịch vụ y tế tháng 9 năm 2026 không biến động so với tháng 8 năm 2026.

- Dịch vụ giáo dục: thực hiện theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

III. Dự báo giá thị trường

Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:

- Hiện nay, tình hình dịch tả lợn Châu Phi ở địa phương đã được khống chế và dập dịch kịp thời nên cơ bản đã kiểm soát. Vì vậy, tháng 10 năm 2026 có thể giá heo sẽ ổn định trở lại, nguồn cung các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, rau củ vẫn đảm bảo đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng tại địa phương.

- Giá vàng, giá các mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng dao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước.


Tác giả: Phương Liên