Trang thông tin điện tử

Sở Tài Chính

Thống kê truy cập

Đang online: 1
Hôm nay: 196
Hôm qua: 106
Năm 2026: 48.476
Tất cả: 1.148.907
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tình hình giá cả thị trường tháng 7 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tình hình giá cả thị trường tháng 7 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 và Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; Thực hiện Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và trên cơ sở báo cáo của các đơn vị Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Công Thương, Thống kê Quảng Ngãi và kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo thông tin giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Báo cáo số 541/BC-STC ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Sở Tài chính, như sau:

I. Tổng quan tình hình thị trường, giá cả tháng 7 năm 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: Trong tháng 7 năm 2026 thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh ổn định, chỉ tăng giảm nhẹ theo nhu cầu tiêu dùng tại địa phương.

2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Do giá nhiên liệu giảm, giá vàng giảm kéo theo chi phí giảm; một số hàng hóa và dịch vụ như lương thực, thực phẩm tươi sống, rau, củ, quả ổn định chỉ tăng, giảm nhẹ, nhờ nguồn cung rau, củ từ địa phương khác chuyển về nhiều.

3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 7 năm 2026 giảm 0,33% so với tháng trước (khu vực thành thị giảm 0,18%; khu vực nông thôn giảm 0,42%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 7 nhóm hàng giảm giá, 4 nhóm hàng tăng giá so với tháng trước, gồm:

+ Nhóm hàng hóa tăng: Đồ uống thuốc lá +0,22%; May mặc, mũ nón, giày dép +0,92%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,02%; Hàng hóa và dịch vụ khác +1,68%.

+ Nhóm hàng hóa giảm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống - 0,38% (lương thực +0,17%, thực phẩm -0,36%, ăn uống ngoài gia đình -0,62%); Nhà ở và vật liệu xây dựng -0,25%; Thiết bị và đồ dùng gia đình -0,08%; Giao thông -1,98%; Thông tin và truyền thông 0,40%; Giáo dục -0,24%; Văn hóa, giải trí và du lịch -0,62%;

 II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu

Diễn biến giá thị trường tháng 7 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 6 năm 2026, như sau:

- Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Thóc tẻ 7.250 đồng/kg; gạo tẻ 15.500 đồng/kg; thịt lợn hơi 65.000 đồng/kg; thịt nạt thăn 135.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); thịt bò thăn 240.000 đồng/kg; thịt bò bắp 215.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg), gà ta 140.000 đồng/kg; gà công nghiệp 95.000 đồng/kg; cá quả 82.500 đồng/kg; cá chép 75.00 đồng/kg; tôm thẻ chân trắng 140.000 đồng/kg; bắp cải trắng 20.000 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg); cải xanh 20.000 đồng/kg; bí xanh 18.000 đồng/kg; cà chua 30.000 đồng/kg (giảm 2.000 đồng/kg); giò lụa 160.000 - 180.000 đồng/kg; đường trắng 20.500 đồng/kg;….….

- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ 13.200 đồng/kg (giảm 2.700 đồng/kg), Phân DAP 18-46-0 Korea 28.700 đồng/kg (giảm 600 đồng/kg); NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ 19.900 đồng/kg (giảm 600 đồng/kg); thức ăn thủy sản 34.200 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp cho heo thịt 355.000 đồng/bao/25kg (giảm 646 đồng/bao); thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo 250.000 đồng/bao/25kg (tăng 21.740 đồng/bao); thức ăn gà thịt 335.000 đồng/bao/25kg (tăng 14.072 đồng/bao); thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ trứng 345.000 đồng/bao/40kg (giảm 46.072 đồng/bao).

- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg 89.350 đồng/bao (tăng 5.300 đồng/bao); xi măng PCB40 bao 50kg 88.900 đồng/kg (tăng 1.000 đồng/bao); xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 100.450 đồng/bao (tăng 5.450 đồng/bao); thép cuộn D6, D8 14.650 đồng/kg (giảm 300 đồng/kg); thép vằn D10, 15.100 đồng/kg (giảm 300 đồng/kg); thép góc 20.237 đồng/kg (giảm 687 đồng/kg); cát xây 265.270 đồng/m3 (tăng 4.308 đồng/m3); cát vàng giá 267.182 đồng/m3 (tăng 4.026 đồng/m3);  gạch xây 1.797 đồng/viên (tăng 302 đồng/viên); trông giữ xe máy 2.000 đồng/chiếc; xe ô tô 10.000 đồng/chiếc; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi 14.000 đồng/km; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh là 460.000 đồng/người/chuyến (giảm 70.000 đồng/người/chuyến).

- Khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình 520.667 đồng/bình (giảm 10.422 đồng/bình);

- Dịch vụ y tế tháng 7 năm 2026 không biến động so với tháng 6 năm 2026.

- Dịch vụ giáo dục: thực hiện theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

III. Dự báo giá thị trường

Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:

- Trong tháng 8 năm 2026 nhóm hàng lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm, mặt hàng hải sản tươi sống, rau củ có thể tăng giảm cục bộ đối với một số mặt hàng do ảnh hưởng của thời tiết và nguồn cung theo mùa vụ.

- Giá vàng, giá các mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng dao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước.


Tác giả: Phương Liên