Tình hình giá cả thị trường tháng 5 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Tình hình giá cả thị trường tháng 5 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 và Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18/6/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; Thực hiện Công văn số 414/UBND-KTTH của UBND tỉnh ngày 18/7/2025 về việc thực hiện báo cáo giá thị trường và cung cấp tài khoản truy cập hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo công văn số 10717/BTC-QLG ngày 15/7/2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính và trên cơ sở báo cáo của đơn vị, các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo; Thống kê Quảng Ngãi và kết quả khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo thông tin giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Báo cáo số 355/BC-STC ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Sở Tài chính, như sau:
I. Tổng quan tình hình thị trường, giá cả tháng 5 năm 2026

1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: Trong tháng 5 năm 2026 giá nhiên liệu giảm, giá gạo giảm, giá thực phẩm ổn định, giá rau, củ tăng nhẹ.
2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Giá nhiên liệu trong tỉnh giảm theo giá thế giới; giá gạo giảm do trên địa bàn tỉnh vừa thu hoạch vụ Đông Xuân nên nguồn cung dồn dào; một số hàng hóa và dịch vụ như thực phẩm tươi sống ổn định; rau, củ, quả tăng do thời tiết nắng nóng kéo dài gây bất lợi cho sự phát triển của nhiều loại rau dẫn đến giảm nguồn cung.
3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 5 năm 2026 tăng 0,19% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,27%; khu vực nông thôn tăng 0,15%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 8 nhóm hàng tăng giá, 3 nhóm hàng giảm giá so với tháng trước, gồm:
+ Nhóm hàng hóa tăng: May mặc, mũ nón, giày dép +1,39%; Nhà ở và vật liệu xây dựng +0,52%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +0,28%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,05%; Giao thông +1,10%; Thông tin và truyền thông +0,08%; Giáo dục +0,04%; Văn hóa, giải trí và du lịch +0,45%;
+ Nhóm hàng hóa giảm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống - 0,12% (lương thực -1,93%, thực phẩm -0,11%, ăn uống ngoài gia đình +0,08%); Đồ uống thuốc lá -0,20%; Hàng hóa và dịch vụ khác -0,25%.
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Diễn biến giá thị trường tháng 5 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 4 năm 2026, như sau:
- Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Thóc tẻ 7.100 đồng/kg (giảm 900 đồng/kg); gạo tẻ 15.500 đồng/kg (giảm 1.000 đồng/kg); thịt lợn hơi 67.000 đồng/kg thịt nạt thăn 145.000 đồng/kg; thịt bò thăn 240.000 đồng/kg; thịt bò bắp 225.000 đồng/kg, gà ta 140.000 đồng/kg; gà công nghiệp 97.500; cá quả 82.500 đồng/kg; tôm thẻ chân trắng 150.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); bắp cải trắng 20.500 đồng/kg (tăng 3.000 đồng/kg); cải xanh 19.000 đồng/kg (tăng 1.500 đồng/kg); bí xanh 18.000 đồng/kg (tăng 3.000 đồng/kg); cà chua 31.000 đồng/kg (tăng 8.500 đồng/kg); giò lụa 160.000 - 180.000 đồng/kg; đường trắng 20.500 đồng/kg;….….
- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ 17.900 đồng/kg (tăng 1.200 đồng/kg), Phân DAP 18-46-0 Korea 29.300 đồng/kg (giảm 600 đồng/kg); NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ 20.700 đồng/kg (tăng 600 đồng/kg); thức ăn thủy sản 34.200 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp cho heo thịt 355.646 đồng/bao/25kg (tăng 3.521 đồng/kg); thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo 228.260 đồng/bao/25kg (tăng 2.260 đồng/kg), thức ăn gà siêu thịt 320.928 đồng/bao/25kg (tăng 3.178 đồng/kg); thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ siêu trứng 391.072 đồng/bao/40kg (tăng 3.872 đồng/kg).
- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg 84.050 đồng/bao; xi măng PCB40 bao 50kg 87.900 đồng/kg; xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 95.000 đồng/bao; thép cuộn D6, D8 14.950 đồng/kg (tăng 500 đồng/kg); thép vằn D10, 15.400 đồng/kg (tăng 800 đồng/kg); thép góc 20.924 đồng/kg (tăng 1.570 đồng/kg); cát xây 260.962 đồng/m3; cát vàng giá 267.182 đồng/m3 (giảm 703 đồng/m3); gạch xây 1.495 đồng/viên (tăng 101 đồng/viên); khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình 509.335 đồng/bình (giảm 54.406 đồng/bình); trông giữ xe máy 2.000 đồng/chiếc, xe ô tô 10.000 đồng/chiếc, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi 14.000 đồng/km; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh là 530.000 đồng/người/chuyến.
- Dịch vụ y tế tháng 5/2026: không biến động so với tháng 04/2026.
- Dịch vụ giáo dục : Theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở.
III. Dự báo giá thị trường
Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Trong tháng 6 năm 2026 nhóm hàng lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm, mặt hàng hải sản tươi sống, rau củ, quả có thể tăng giảm chen kẽ theo nhu cầu tiêu dùng tại địa phương.
- Giá vàng, giá các mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng dao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước.

