Giá cả thị trường tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Giá cả thị trường tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 và Thông tư số 44/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 29/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí đảm bảo cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; Thực hiện Quyết định số 91/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Ban hành quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá, thẩm định giá của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trên cơ sở phối hợp cung cấp của các cơ quan, đơn vị và địa phương và khảo sát giá thị trường; Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tại Báo cáo số 787/BC-STC ngày 30 tháng 10 năm 2026 của Sở Tài chính, như sau:
I. Tổng quan tình hình thị trường, giá cả tháng 10 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: Trong tháng 10 năm 2026 thị trường hàng hóa trên địa bàn tỉnh chỉ tăng, giảm cục bộ theo nhu cầu tiêu dùng tại địa phương.
2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Do giá xăng dầu, gas tăng theo giá thế giới kéo theo tất cả chi phí tăng dẫn đến một số mặt hàng tăng; đồng thời, do thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến sự phát triển của rau, củ tại địa phương không đủ nguồn cung chủ yếu phụ thuộc từ các địa phương khác chuyển về khiến một số loại rau tươi tăng cục bộ. Ngược lại, giá gia súc và thuỷ sản giảm do một số hộ nuôi trồng có xu hướng đẩy nhanh tiến độ xuất chuồng, tăng lượng heo hơi ra thị trường mà sức mua tại các chợ chậm.
3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 10 năm 2026 tăng 0,52% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,27%; khu vực nông thôn tăng 0,66%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 08 nhóm hàng tăng giá, 02 nhóm hàng giảm giá và 01 nhóm hàng ổn định so với tháng trước, gồm:
+ Nhóm hàng hóa tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống +0,38% (lương thực +0,53%, thực phẩm +0,51%, ăn uống ngoài gia đình +0,07%); Đồ uống thuốc lá +0,15%; May mặc, mũ nón, giày dép +0,07%; Nhà ở và vật liệu xây dựng +0,55%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +0,44%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,07%; Giao thông +2,81%; Văn hóa, giải trí và du lịch +0,02%.
+ Nhóm hàng hoá ổn định: Giáo dục
+ Nhóm hàng hóa giảm: Thông tin và truyền thông -0,32%; Hàng hóa và dịch vụ khác -0,14%.
II. Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Diễn biến giá thị trường tháng 10 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 9 năm 2026, như sau:
- Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Thóc tẻ giá 7.138 đồng/kg; gạo tẻ giá 15.438 đồng/kg; thịt lợn hơi giá 52.500 đồng/kg (giảm 9.000 đồng/kg); thịt nạt thăn giá 125.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); thịt bò thăn giá 233.125 đồng/kg; thịt bò bắp giá 210.000 đồng/kg, gà ta giá 138.750 đồng/kg; gà công nghiệp giá 93.125 đồng/kg (giảm 1.250 đồng/kg); cá quả giá 86.250 đồng/kg; cá chép giá 73.750 đồng/kg; tôm thẻ chân trắng giá 143.750 đồng/kg (giảm 2.500 đồng/kg); bắp cải trắng giá 23.000 đồng/kg (tăng 3.000 đồng/kg); cải xanh giá 25.750 đồng/kg (tăng 5.500 đồng/kg); bí xanh giá 21.000 đồng/kg (tăng 1.500 đồng/kg); cà chua giá 31.250 đồng/kg (tăng 2.250 đồng/kg); giò lụa giá từ 160.000 - 180.000 đồng/kg; đường trắng giá 23.750 đồng/kg;……
- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ giá 12.700 đồng/kg (giảm 600 đồng/kg), Phân DAP 18-46-0 Korea giá 29.700 đồng/kg (tăng 800 đồng/kg); NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ giá 20.300 đồng/kg (tăng 400 đồng/kg); thức ăn thủy sản giá 34.200 đồng/kg; thức ăn hỗn hợp cho heo thịt giá 370.000 đồng/bao/25kg (tăng 14.600 đồng/bao); thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo giá 275.000 đồng/bao/25kg (tăng 24.640 đồng/bao); thức ăn gà thịt giá 335.160 đồng/bao/25kg; thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ trứng giá 365.000 đồng/bao/40kg (tăng 19.840 đồng/bao).
- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg giá 89.350 đồng/bao; xi măng PCB40 bao 50kg giá 88.900 đồng/bao; xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 100.450 đồng/bao; thép cuộn D6, D8 giá 14.650 đồng/kg; thép vằn D10 giá 15.100 đồng/kg; thép góc giá 20.237 đồng/kg; cát xây giá 281.689 đồng/m3; cát vàng giá 286.355 đồng/m3; gạch xây giá 1.633 đồng/viên; trông giữ xe máy giá 2.000 đồng/chiếc; xe ô tô giá 10.000 đồng/chiếc; dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi giá 14.000 đồng/km; dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh là giá 460.000 đồng/người/chuyến.
- Khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình giá 665.000 đồng/bình (tăng 27.243 đồng/bình);
- Dịch vụ y tế: không biến động.
- Dịch vụ giáo dục: thực hiện theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
III. Dự báo giá thị trường
Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Tháng 11 các nhóm hàng có thể ổn định, riêng nhóm hàng lương thực, thực phẩm tươi sống, rau củ có thể giao động tăng. Do thời tiết vào mùa mưa nên nguồn rau, củ tại địa phương không đáp ứng đủ, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn cung từ các địa phương khác chuyển về.

