Tình hình giá cả thị trường tháng 4 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 4 năm 2026
Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: Trong tháng 4 năm 2026 giá thị trường xăng dầu tăng; giá vật liệu xây dựng tăng, vật tư nông nghiệp cũng tăng nhẹ.
2. Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Vì, giá nhiên liệu tăng theo giá thế giới kéo theo giá nguyên nhiên vật liệu sản xuất, chi phí vận chuyển tăng; giá vật liệu xây dựng tăng do chi phí và nhu cầu tăng; ngược lại, một số hàng hóa và dịch vụ như thực phẩm tươi sống và rau củ giảm so với tháng trước, do nhu cầu tiêu dùng tại một số chợ dân sinh giảm.
3. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 4 năm 2026 tăng 1,53% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 1,14%; khu vực nông thôn tăng 1,74%). Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 8 nhóm hàng tăng giá, 2 nhóm hàng giảm và 01 nhóm ổn định giá so với tháng trước, gồm:
+ Nhóm hàng hóa tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống +2,02% (lương thực +0,03%, thực phẩm -0,11%, ăn uống ngoài gia đình +7,05%); Đồ uống thuốc lá +1,96%; Nhà ở và vật liệu xây dựng +3,54%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +1,22%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,35%; Giáo dục +0,18%; Văn hóa, giải trí và du lịch +1,32%; Hàng hóa và dịch vụ khác +0,26%.
+ Nhóm hàng hóa giảm: Giao thông -0,62%; May mặc, mũ nón, giày dép -0,03%.
+ Nhóm ổn định: Thông tin và truyền thông.
Tên mặt hàng | CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 4 NĂM 2026 SO VỚI | Bình quân thời kỳ | |||
Kỳ năm | Cùng tháng | Tháng 12 | Tháng trước | ||
A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG | 108,77 | 105,45 | 103,76 | 101,53 | 103,26 |
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống | 110,99 | 106,34 | 103,53 | 102,02 | 104,21 |
1. Lương thực | 102,43 | 100,76 | 102,11 | 100,03 | 98,37 |
2. Thực phẩm | 109,21 | 105,06 | 100,43 | 99,89 | 104,35 |
3. Ăn uống ngoài gia đình | 117,79 | 110,90 | 110,34 | 107,05 | 106,11 |
II. Đồ uống và thuốc lá | 105,54 | 103,50 | 103,43 | 101,96 | 101,86 |
III- May mặt, mũ nón, giáy dép | 102,74 | 101,40 | 100,65 | 99,97 | 101,35 |
IV- Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD | 107,51 | 104,22 | 104,49 | 103,54 | 101,94 |
V- Thiết bị và đồ dùng gia đình | 105,46 | 103,55 | 102,55 | 101,22 | 102,73 |
VI- Thuốc và dịch vụ y tế | 111,40 | 100,77 | 100,44 | 100,35 | 100,51 |
59/ Dịch vụ y tế | 114,18 | 100,02 | 100,00 | 100,00 | 100,04 |
VII- Giao thông | 107,37 | 112,08 | 111,81 | 99,38 | 103,82 |
VIII- Thông tin và truyền thông | 98,45 | 99,05 | 99,93 | 100,00 | 98,77 |
IX- Giáo dục | 108,42 | 106,47 | 101,34 | 100,18 | 105,71 |
70/ Dịch vụ giáo dục | 108,96 | 106,92 | 101,23 | 100,00 | 106,24 |
X- Văn hóa, giải trí và dụ lịch | 106,82 | 103,46 | 102,73 | 101,32 | 102,04 |
XI- Hàng hóa và dịch vụ khác | 110,76 | 104,14 | 102,54 | 100,26 | 103,15 |
Chỉ số vàng | 186,01 | 156,64 | 111,54 | 93,60 | 182,78 |
Chỉ số giá đô la Mỹ | 104,94 | 101,38 | 99,82 | 100,17 | 102,17 |
Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
Diễn biến giá thị trường tháng 4 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 3 năm 2026, như sau:
- Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Thóc tẻ 8.000 đồng/kg; gạo tẻ 16.500 đồng/kg; thịt lợn hơi 67.000 đồng/kg (giảm 2.000 đồng/kg); thịt nạt thăn 145.000 đồng/kg (giảm 2.500 đồng/kg); thịt bò thăn 240.000 đồng/kg; (giảm 5.000 đồng/kg); thịt bò bắp 225.000 đồng/kg, gà ta 140.000 đồng/kg; gà công nghiệp 100.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); cá quả 82.500 đồng/kg (giảm 2.500 đồng/kg); tôm thẻ chân trắng 155.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); bắp cải trắng 17.500 đồng/kg; cải xanh 17.500 đồng/kg (tăng 1.000 đồng/kg); bí xanh 16.000 đồng/kg (giảm 4.000 đồng/kg); cà chua 22.500 đồng/kg; giò lụa 160.000 - 180.000 đồng/kg; đường trắng 20.500 đồng/kg;…
- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ 16.700 đồng/kg (giảm 800 đồng/kg), Phân DAP 18-46-0 Korea 29.900 đồng/kg; NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ 20.100 đồng/kg (tăng 200 đồng/kg), thức ăn thủy sản 34.200 đồng/kg, thức ăn hỗn hợp cho heo thịt 352.125 đồng/bao/25kg, thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo 226.000 đồng/bao/25kg, thức ăn gà siêu thịt 317.750 đồng/bao/25kg, thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ siêu trứng 387.200 đồng/bao/40kg.
- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg 84.050 đồng/bao; xi măng PCB40 bao 50kg 87.900 đồng/kg; xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 95.000 đồng/bao; thép cuộn D6, D8 14.450 đồng/kg (tăng 800 đồng/kg); thép vằn D10, 14.600 đồng/kg (tăng 450 đồng/kg); thép góc 19.354 đồng/kg (tăng 904 đồng/kg); cát xây 260.962 đồng/m3 (tăng 20.769 đồng/m3); cát vàng giá 267.885 đồng/m3 (tăng 41.219 đồng/m3); gạch xây 1.495 đồng/viên (tăng 101 đồng/viên); khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình 563.736 đồng/bình (tăng 93.569 đồng/bình); trông giữ xe máy 2.000 đồng/chiếc, xe ô tô 10.000 đồng/chiếc, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi 14.000 đồng/km (tăng 1.000 đồng/km), dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh 530.000 đồng/người/chuyến (giảm 50.000 đồng/chuyến).
- Dịch vụ y tế tháng 4/2026: không biến động so với tháng 03/2026
- Dịch vụ giáo dục: Theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở.
Dự báo giá thị trường
Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Trong tháng 5 năm 2026 nhóm hàng lương thực, thực phẩm, gia súc, gia cầm, mặt hàng hải sản tươi sống sẽ ổn định; các mặt hàng rau củ, quả cũng ổn định vì thời tiết vào thời điểm này cũng không bất thường, ủng hộ người dân gieo trồng và chăm bón rau, củ tại địa phương.
- Giá vàng, giá các mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng dao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước

