Tình hình giá cả thị trường tháng 3 và Quý I năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tổng quan về tình hình thị trường, giá cả tháng 3 và quý I năm 2026
Mặt bằng giá thị trường và diễn biến mặt bằng giá thị trường hàng hóa, dịch vụ: Trong quý I năm 2026 tăng tập trung chủ yếu vào các mặt hàng thiết yếu cần thiết trong sinh hoạt Tết nguyên đán Bính Ngọ năm 2026, như: lương thực, thực phẩm, thực phẩm công nghiệp, giao thông, các loại bông, hoa, trái cây….; Xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng tăng do giá thị trường thế giới và trong nước tăng. Tuy nhiên, qua sự chỉ đạo, điều hành kịp thời của chính quyền các cấp, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã chuẩn bị nguồn hàng hóa thiết yếu dự trữ, điều chuyển, kiểm soát hiện thời được đảm bảo, không xảy ra tình trạng sốt hàng hay tăng giá bất hợp lý làm bất ổn thị trường.
Nguyên nhân biến động mặt bằng giá thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ: Vì, quý I năm 2026 đúng vào tháng 12 âm lịch và dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ nên nhu cầu mua sắm, nhu cầu đi lại trước, trong và sau Tết tăng cao; đồng thời, vào thời điểm tháng 3 do tình hình chiến sự Trung Đông căn thẳng ảnh hưởng giá lớn đến các mặt hàng xăng dầu, khí, hoá lỏng tăng cao kéo theo chi phí tăng nên giá hàng hóa và dịch vụ tăng; ngược lại, một số hàng hóa và dịch vụ giảm do nhu cầu của người dân giảm mạnh sau Tết nguyên đán; giá vàng giao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước. Đó là những nguyên nhân chính làm cho chỉ số giá tiêu dùng tăng, giảm so với tháng trước.
Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của tỉnh Quảng Ngãi: Theo số liệu của Thống kê tỉnh Quảng Ngãi trong tháng 3 năm 2026 tăng 0,82% so với tháng trước (khu vực thành thị tăng 0,36%; khu vực nông thôn tăng 1,08%).
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính, có 9 nhóm hàng tăng giá và 2 nhóm hàng giảm giá so với tháng trước, gồm:
+ Nhóm hàng hóa tăng: Đồ uống thuốc lá +0,13%; Nhà ở, chất đốt và vật liệu xây dựng +0,14%; Thiết bị và đồ dùng gia đình +0,13%; Thuốc và dịch vụ y tế +0,04%; Giao thông +13,51%; Thông tin và truyền thông +0,10%. Giáo dục -+1,24%. Văn hóa, giải trí và du lịch +0,08%; Hàng hóa và dịch vụ khác +0,10%.
+ Nhóm hàng hóa giảm: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống (-1,04%) (lương thực +0,53%, thực phẩm -2,05%, ăn uống ngoài gia đình +0,04%); May mặc, mũ nón, giày dép -0,23%.
Tên mặt hàng | CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 1 NĂM 2026 SO VỚI | Bình quân thời kỳ | |||
Kỳ năm | Cùng tháng | Tháng 12 | Tháng trước | ||
A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG | 107,14 | 103,89 | 102,21 | 100,82 | 102,54 |
I. Hàng ăn và dịch vụ ăn | 108,79 | 104,21 | 101,47 | 98,96 | 103,51 |
1. Lương thực | 102,40 | 99,86 | 102,08 | 100,53 | 97,58 |
2. Thực phẩm | 109,34 | 104,49 | 100,55 | 97,95 | 104,12 |
3. Ăn uống ngoài gia đình | 110,03 | 105,30 | 103,07 | 100,40 | 104,55 |
II. Đồ uống thuốc lá | 103,51 | 101,53 | 101,44 | 100,13 | 101,31 |
III- May mặt, mũ nón, giáy dép | 102,77 | 101,30 | 100,68 | 99,77 | 101,34 |
IV- Nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD | 103,93 | 101,37 | 101,01 | 100,14 | 101,22 |
V- Thiết bị đồ dùng gia đình | 104,18 | 102,60 | 101,31 | 100,13 | 102,45 |
VI- Thuốc và dịch vụ y tế | 111,00 | 100,43 | 100,09 | 100,04 | 100,42 |
59/ Dịch vụ y tế | 114,17 | 100,02 | 100,00 | 100,00 | 100,04 |
VII- Giao thông | 108,04 | 111,76 | 112,51 | 113,51 | 101,20 |
VIII- Thông tin và truyền thông | 98,45 | 99,03 | 99,94 | 100,10 | 98,68 |
IX- Giáo dục | 108,23 | 106,29 | 101,15 | 101,24 | 105,45 |
70/ Dịch vụ giáo dục | 108,96 | 106,92 | 101,23 | 101,32 | 106,02 |
X- Văn hóa, giải trí và dụ lịch | 105,42 | 102,00 | 101,39 | 100,08 | 101,58 |
XI- Hàng hóa và dịch vụ khác | 110,48 | 103,93 | 102,28 | 100,10 | 102,82 |
Chỉ số vàng | 198,74 | 190,21 | 119,17 | 101,70 | 192,43 |
Chỉ số giá đô la Mỹ | 104,77 | 102,26 | 99,65 | 101,48 | 102,44 |
Diễn biến giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu:
Diễn biến giá thị trường tháng 3 năm 2026 tăng, giảm so với tháng 02 năm 2026, như sau:
-
Các mặt hàng lương thực, thực phẩm tươi sống có biến động tăng, giảm như: Gạo tẻ 16.500 đồng/kg, thịt lợn hơi 69.000 đồng/kg (giảm 6.000 đồng/kg), thịt nạt thăn 147.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg); thịt bò thăn 245.000 đồng/kg, (giảm 10.000 đồng/kg); thịt bò bắp 225.000 đồng/kg (giảm 10.000 đồng/kg); gà ta 140.000 đồng/kg (giảm 7.500 đồng/kg); gà công nghiệp 105.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); cá quả 85.000 đồng/kg (giảm 5.000 đồng/kg); tôm thẻ chân trắng 160.000 đồng/kg; bắp cải trắng 17.500 đồng/kg; cải xanh 18.500 đồng/kg (tăng 6.000 đồng/kg); bí xanh 20.000 đồng/kg; cà chua 23.500 đồng/kg (giảm 4.000 đồng/kg); giò lụa 160.000 - 180.000 đồng/kg (giảm 10.000 - 20.000 đồng);….
- Giá vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi tăng so với tháng trước: Phân Ure Phú Mỹ 17.500 đồng/kg (tăng 4.600 đồng/kg), Phân DAP 18-46-0 Korea 29.900 đồng/kg (tăng 3.400 đồng/kg), NPK 20-20-15+TE Phú Mỹ 19.900 đồng/kg (tăng 400 đồng/kg), thức ăn thủy sản 34.200 đồng/kg, thức ăn hỗn hợp cho heo thịt 352.125 đồng/bao/25kg, thức ăn hỗn hợp cho bò thịt, bò vỗ béo 226.000 đồng/bao/25kg, thức ăn gà siêu thịt 317.750 đồng/bao/25kg, thức ăn hỗn hợp cho vịt đẻ siêu trứng 387.200 đồng/bao/40kg.
- Vật liệu xây dựng và giao thông: Xi măng PCB30 bao 50kg 84.050 đồng/bao, xi măng PCB40 bao 50kg 87.900 đồng/kg, xi măng PCB 50 bao 50kg giá từ đến 95.000 đồng/bao; thép cuộn D6, D8 13.650 đồng/kg; thép vằn D10, 14.150 đồng/kg; thép góc 18.450 đồng/kg; cát xây 240.193 đồng/m3; cát vàng giá 226.666 đồng/m3; gạch xây 1.394 đồng/viên; khí dầu mỏ hóa lỏng 12kg/bình 470.167 đồng/bình; trông giữ xe máy 2.000 đồng/chiếc, xe ô tô 10.000 đồng/chiếc, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi 14.000 đồng/km (tăng 1.000 đồng/km), dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định đường bộ tuyến Quảng Ngãi đi Thành phố Hồ Chí Minh 580.000 đồng/người/chuyến (giảm 50.000 đồng/kg).
- Dịch vụ y tế tháng 3/2026: không biến động so với tháng 02/2026.
- Dịch vụ giáo dục : Theo Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND tỉnh Quảng Ngãi về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở.
III. DỰ BÁO GIÁ THỊ TRƯỜNG
Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường và giá hàng hóa, dịch vụ thiết yếu và đánh giá tác động dự kiến lên CPI trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi: Trong tháng 4 năm 2026 nhóm hàng lương thực có thể giảm, nguyên nhân: Do giá gạo giảm do chịu sự tác động của giá gạo xuất khẩu giảm, đồng thời tại thời điểm tháng 4 các địa phương trên địa bàn tỉnh bắt đầu thu hoạch lúa vụ Đông Xuân nên giá lúa mua bị giảm giá; giá thịt gia súc, gia cầm, mặt hàng hải sản tươi sống sẽ ổn định; các mặt hàng rau củ, quả có sự biến động tùy theo mùa vụ và thời tiết; Giá vàng, giá các mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng dao động theo giá cả thị trường Thế giới và trong nước.

