Thông tin tuyên truyền Nghị định số 288/2026/NĐ-CP của Chính phủ: tăng cường trách nhiệm, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp
Thông tin tuyên truyền Nghị định số 288/2026/NĐ-CP của Chính phủ: tăng cường trách nhiệm, nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp
Ngày 21/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 288/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nghị định số 288/2026/NĐ-CP tập trung sửa đổi, bổ sung quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi; chế độ báo cáo, cung cấp thông tin; thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và một số hành vi vi phạm trong tổ chức, quản lý doanh nghiệp, hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Dưới đây là các điểm mới nổi bật của Nghị định số 288/2026/NĐ-CP
1. Bổ sung quy định xử phạt liên quan đến thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
Nội dung về thông tin chủ sở hữu hưởng lợi được bổ sung vào các quy định về xử phạt vi phạm hành chính, thời hạn đăng ký, cung cấp thông tin và biện pháp khắc phục hậu quả.
Nghị định số 122/2021/NĐ-CP chưa quy định cụ thể các hành vi vi phạm và mức xử phạt liên quan đến thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi. Nghị định số 288/2026/NĐ-CP đã bổ sung các quy định xử phạt đối với các hành vi vi phạm liên quan đến nội dung này, cụ thể:
- Phạt tiền từ 30-70 triệu đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi;
- Phạt tiền từ 70-100 triệu đồng đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất;
- Phạt tiền từ 50-100 triệu đồng đối với hành vi không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập;
- Đối với việc báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu, phạt tiền từ 20-30 triệu đồng đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn; phạt tiền từ 50-70 triệu đồng đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Tăng mức xử phạt đối với vi phạm về đăng ký, thay đổi thông tin doanh nghiệp
Nghị định số 288/2026/NĐ-CP nâng mức xử phạt đối với nhiều hành vi vi phạm về kê khai hồ sơ và thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo.
- Đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp: Tăng mức phạt từ 20-30 triệu đồng lên 30-70 triệu đồng;
- Đối với hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh, thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài:
+ Quá thời hạn quy định từ 11 ngày đến 30 ngày: Tăng mức phạt từ 3-5 triệu đồng lên 10-20 triệu đồng;
+ Quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 90 ngày: Tăng mức phạt từ 5-10 triệu đồng lên 30-40 triệu đồng;
+ Quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên: Tăng mức phạt từ 10-20 triệu đồng lên 50-60 triệu đồng;
- Đối với hành vi không đăng ký thay đổi: Tăng mức phạt từ 20-30 triệu đồng lên 30-70 triệu đồng.
3. Tăng mức xử phạt đối với vi phạm về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin (Điều 48)
- Đối với hành vi báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu: Tăng mức phạt từ 10-15 triệu đồng lên 20-30 triệu đồng;
- Đối với các hành vi không tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu; Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: Tăng mức phạt từ 15-20 triệu lên 40-50 triệu đồng;
- Đối với hành vi không báo cáo, không cung cấp thông tin theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu: Tăng mức phạt từ 10-15 triệu đồng lên 50-70 triệu đồng;
4. Bổ sung, tăng mức phạt đối với một số hành vi vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp (Điều 52);
- Đối với các hành vi: Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty; không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phát hành cổ phiếu; không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty: Tăng mức phạt từ 30-50 triệu đồng lên 40-70 triệu đồng;
- Bổ sung thêm các hành vi vi phạm: Không ghi đầy đủ thông tin theo quy định về người góp vốn, cổ đông vào sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông; Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp); Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế: mức phạt từ 40-70 triệu đồng;
Đồng thời, Nghị định sửa đổi, bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có buộc ghi đầy đủ thông tin, buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định.
5. Tăng mức xử phạt đối với một số vi phạm về hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (Điều 65)
Mức phạt đối với một số hành vi vi phạm được nâng từ 10-20 triệu đồng lên 20-30 triệu đồng; đồng thời bổ sung hành vi: Không lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn theo quy định.
Đối với hành vi này, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc lập, cập nhật và lưu trữ sổ đăng ký thành viên theo quy định.
Để thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cần chủ động: Rà soát, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin đăng ký; Rà soát thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi;Thực hiện đúng thời hạn các thủ tục đăng ký, thông báo thay đổi; Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo, cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; Lập, cập nhật và lưu giữ đầy đủ các loại sổ, tài liệu theo quy định; Chủ động khắc phục, bổ sung thông tin, hồ sơ khi phát hiện thiếu sót.
Việc tuân thủ quy định không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ bị xử phạt mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, chính xác của thông tin doanh nghiệp, nâng cao trách nhiệm quản trị và xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.

