Trang thông tin điện tử

Sở Tài Chính

Thống kê truy cập

Đang online: 1
Hôm nay: 192
Hôm qua: 106
Năm 2026: 48.472
Tất cả: 1.148.903
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định mới về quyết toán vốn đầu tư dự án

Quy định mới về quyết toán vốn đầu tư dự án

Ngày 01/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.

 

 

Nghị định gồm 5 Chương 31 Điều, quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án, bao gồm:

1. Nghị định này quy định quyết toán vốn đầu tư đối với dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, nhiệm vụ quy hoạch (sau đây gọi chung là dự án) sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công sau khi hoàn thành hoặc dừng, tạm ngừng, hủy bỏ (sau đây gọi chung là dừng) theo văn bản cho phép dừng thực hiện của người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

2. Dự án, công trình, hạng mục công trình sử dụng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công: thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định này, trừ dự án có quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Dự án có nguồn đóng góp bằng hiện vật, ngày công lao động hoặc công trình hoàn thành: căn cứ đơn giá hiện vật, giá trị ngày công lao động hoặc giá trị công trình hoàn thành được quyết toán để hạch toán vào giá trị công trình, dự án để theo dõi, quản lý.

Dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn để hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, các hình thức hỗ trợ hiện vật khác: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể việc quyết toán phần vốn hỗ trợ cho phù hợp với điều kiện thực tế của mình và của Nhà nước.

3. Dự án đầu tư sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ: thực hiện quyết toán vốn đầu tư dự án theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết, Nghị định hướng dẫn riêng của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. Trường hợp không có quy định tại Điều ước quốc tế, Nghị định và Thông tư hướng dẫn riêng thì thực hiện theo Nghị định này.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể áp dụng quy định tại Nghị định này để lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đối với các dự án không thuộc phạm vi điều chỉnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện và Dự án đầu tư của các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định việc lập báo cáo quyết toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư phù hợp với yêu cầu đặc thù quản lý ngành và chịu trách nhiệm về quy định của mình.

Nghị định này quy định mới về thời gian tối đa lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án, cụ thể như sau:

         

Dự án

Quan trọng quốc gia

Nhóm A

Nhóm B

Nhóm C

Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt

09 tháng

09 tháng

06 tháng

04 tháng

Thời gian thẩm tra quyết toán

04 tháng

04 tháng

2,5 tháng

02 tháng

Thời gian phê duyệt quyết toán

15 ngày

15 ngày

10 ngày

07 ngày

 

  - Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.

  - Thời gian thẩm tra quyết toán được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy định tại Điều 7 Nghị định này) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

  - Thời gian phê duyệt quyết toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điêu 19 Nghị định này) đến ngày ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.

 


Tác giả: Châu Long